· Lấy nhanh tài liệu ra để khai thác (Fast Retrieval).
· Khả năng đánh chỉ mục mềm dẻo theo nhiều chỉ tiêu khác nhau (Flexible Indexing).
· Khả năng tìm kiếm toàn văn (Full-text Search).
· Đảm bảo không bị mất hồ sơ (No lost files).
· Khả năng lưu trữ điện tử (Digital Archiving), nhanh chóng và tiện lợi.
·
· Dễ dàng sử dụng chung các file (Share files easily).
· Tăng cường độ bảo mật (Improved Security).
· Tốn cực ít diện tích (Save Space).
· Có khả năng phục hồi sau thảm hoạ (Disaster Recover)
So sánh giá thành lưu trữ
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu |
Tài liệu trên giấy |
Tài liệu số hoá |
|
Thời gian trung bình để tìm kiếm rút ra 1 hồ sơ |
7 min. |
4 sec. |
|
|
|
|
|
Thời gian trung bình để trả lại hồ sơ vào vị trí lưu trữ cũ (refile) |
3 min |
0 min |
|
|
|
|
|
Tổng chi phí trung bình cho việc tìm kiếm rút ra và trả lại hồ sơ vào vị trí lưu trữ cũ |
$2.00 |
$0.20 |
|
|
|
|
|
Chi phí trung bình cho 1 hồ sơ không tìm thấy |
$120.00 |
$0.00 |
|
|
|
|
|
Chi phí trung bình năm cho việc duy trì 1 hồ sơ |
$3.44 |
$ 1.81 |
Ảnh số hoá tài liệu (Document Imaging) là sự chuyển đổi tài liệu lưu trên giấy các ảnh điện tử lưu trên máy tính.
Các thành phần của một hệ thống Document Imaging
· Công cụ dùng để quét ảnh (scanning) và nhập khẩu (importing) tài liệu vào hệ thống.
· Phương pháp để lưu trữ (archiving) và ghi (storing) tài liệu.
· Các hệ thống đánh chỉ mục (Indexing) để tổ chức tài liệu.
· Công cụ tìm kiếm và lấy lại (rietrival) tài liệu.
· Kiểm soát truy nhập (access control).
Quản lý Tài liệu là việc quản lý các tài liệu của một tổ chức dưới dạng điện tử.
Đặc trưng:
· Tập trung vào quản lý các tài liệu số hoá.
· Có ít mối liên kết giữa các tài liệu.
· Cung cấp một số ít chức năng của repository.
· Tập trung vào việc cất giữ (storage) và lưu trữ (archiving) các tài liệu dưới dạng nguyên thuỷ hoặc dạng các ảnh quét.
· Quản lý Tài liệu luôn cần đến Ảnh số hoá tài liệu (Document Imaging)
Quản lý Hồ sơ là việc kiểm soát có hệ thống chu trình tồn tại của hồ sơ (life cycle of records) qua 3 bước:
· Tạo lập (Creation) hồ sơ.
· Duy trì và sử dụng hồ sơ (Maintenance and Use).
· Sắp xếp (Disposition) hồ sơ.
·
·
Nhờ có hiểu biết và kiến thức sâu rộng về các hệ thống quản lý tài liệu/hồ sơ và thấy được nhu cầu ứng dụng rộng lớn của các giải pháp này, Trung tâm FGV Hà Nội đã và đang đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Giải pháp Quản lý Tài liệu/Hồ sơ của FPT.
Giải pháp này nhằm ứng dụng cho các cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu quản lý và khai thác các tài liệu dưới dạng ảnh số hoá trên mạng máy tính.
Các nét đặc trưng của giải pháp là:
· Sử dụng các nền tảng công nghệ phần cứng tiên tiến nhất: Khả năng hỗ trợ tính toán 64-bit, tủ đĩa RAID dùng đĩa cứng theo chuẩn giao tiếp Fibre Chanel, mạng Gigabit Ethernet, lưu trữ dự phòng dữ liệu bằng các thiết bị ổ băng từ tiên tiến dung lượng lớn.
· Hỗ trợ các hệ điều hành và QT CSDL tiên tiến như Windows Server 2003, Windows XP Professional, Oracle 10g, SQL Server 2005…
· Ứng dụng chuẩn nén ảnh tiên tiến mới nhất hiện nay JPEG2000.
· Có đầy đủ các chức năng của một hệ quản lý tài liệu.
· Khả năng khai thác qua mạng Internet/Intranet.
Giải pháp này nhằm ứng dụng cho các cơ quan lưu trữ hồ sơ có nhu cầu quản lý và khai thác các hồ sơ dưới dạng ảnh số hoá theo toàn bộ quy trình tồn tại của một hồ sơ trên mạng máy tính.
Ngoài các chức năng của một hệ quản lý tài liệu nói trên, hệ Quản lý hồ sơ còn có thêm các chức năng quản lý Đăng ký, Nộp lưu, Huỷ hồ sơ